Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 CN
Ngày hoàng đạo Ngày hắc đạo

Can Chi là gì? Ý nghĩa của Can Chi trong đời sống

Can Chi là gì? Ý nghĩa của Can Chi trong đời sống

14/09/2020 09:09:58 | 262 lượt xem

Can Chi là một khái niệm khá quen thuộc với chúng ta. Tuy nhiên không phải ai cùng hiểu đúng Can Chi là gì và những ứng dụng của nó trong đời sống. Để biết thêm chi tiết về vấn đề này mời bạn theo dõi bài chia sẻ sau đây của coiboituvi.com.

Can Chi là gì?

Can Chi hay còn được gọi là Thiên Can, Địa Chi hoặc Thập Thiên Can, Thập Nhị Địa Chi. Đây là những đơn vị rất quen thuộc đối với người Phương Đông và thường được sử dụng trong tính toán hệ thống lịch pháp và các loại hình học thuật khác.

Tuy nhiên nguồn gốc của Can Chi không quá rõ ràng. Có nhiều nguồn tài liệu cho rằng Can Chi do Đại Sào phát hiện ra thông qua việc đếm các đốt ngón tay. Trong đó ông sử dụng Giáp, Ất, Bính, Đinh… để đặt tên cho các ngày trong năm và gọi chung là THiên Can. Còn Tý Sửu, Dần, mão được dùng để đặt cho các tháng trong năm gọi chung nó là Địa Chi.

Can Chi là gì? Ý nghĩa của Can Chi trong đời sống
Can Chi là gì? Ý nghĩa của Can Chi trong đời sống

Như vậy qua đây chúng ta có 10 thiên can gồm có: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. 12 địa chi gồm có: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Sau khi xây dựng được hệ thống 10 thiên can và 12 địa chi thì chúng ta sẽ phối hợp 2 yếu tố này lại với nhau để tính năm, tháng, ngày giờ trong năm.

Ý nghĩa của Can Chi?

Sau khi tìm hiểu khái niệm Can Chi là gì chúng ta nên tìm hiểu thêm về ý nghĩa của Can Chi. Theo nhiều nguồn tài liệu thì người xưa lấy 10 thiên can để miêu tả chu kỳ tuần hoàn của Mặt trời. Và chu kỳ này có sự ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của vạn vật như sau:

(I) Giáp: mang ý nghĩa là sự bắt đầu và bắt nguồn sự sống.

(II) Ất: Mang ý nghĩa là bắt đầu quá trình nhú mầm, sinh trưởng

(III) Bính: Mang ý nghĩa là sự đột ngột, khi vạn vật bắt đầu lộ ra trên mặt đất

(IV) Đinh: Mang ý nghĩa là sự phát triển mạnh mẽ

(V) Mậu: ý chỉ giai đoạn vạn vật bắt đầu xanh tốt

(VI) Kỷ: Đây là giai đoạn vạn vật bắt đầu thành hình để phân biệt được.

(VII) Canh: mang ý nghĩa của giai đoạn khi vạn vật bắt đầu kết quả.

(VIII) Tân: Mang ý nghĩa vạn vật bước vào thời kỳ thu hoạch.

(IX) Nhâm: Ý chỉ dương khí có tác dụng nuôi dưỡng vạn vật.

(X) Quý: Vạn vật đều có thể đo lường được.

12 Địa Chi dùng để miêu tả chu kỳ tuần hoàn của Mặt Trăng và nó có sự tác động cơ bản đến sự phát triển của sinh vật:

(1) Tý: Là nuôi dưỡng, tu bổ, tức vạn vật bắt đầu nảy nở nhờ có dương khí.

(2) Sửu: là giai đoạn khi các mầm non tiếp tục quá trình lớn lên.

(3) Dần: sự thay đổi cơ bản khi mầm non bắt đầu vươn lên khỏi mặt đất.

(4) Mão: nầm non nứt khỏi mặt đất và bắt đầu vươn lên mạnh mẽ.

(5) Thìn: mang ý nghĩa chỉ quá trình phát triển của vạn vật sau khi trải qua biến động.

(6) Tị: Khi vạn vật đã có sự khơi đầu thuận lợi

(7) Ngọ: Giai đoạn vạn vật đã bắt đầu mọc cành lá.

(8) Mùi: Giai đoạn vạn vật có chiều hướng phát triển yếu đi.

(9) Thân: Đây là giai đoạn thân thể, khi vạn vật đều đã trưởng thành.

(10) Dậu: bắt đầu quá trình của sự già cỗi, khi vạn vật đã già đi.

(11) Tuất: Là diệt, tức chỉ đến một thời điểm nào đó, vạt vật sẽ đều suy yếu và diệt vong.

(12) Hợi: Là hạt, khi vạn vật lại quay trở về hình hài hạt cứng.

Từ đây, chúng ta có thể thấy được 10 Thiên Can và 12 Địa Chi được xây dựng dựa trên chu kỳ hoạt động của mặt Trăng và mặt Trời.

Người xưa thường lấy Mặt Trời và Trời làm dương, còn Mặt Trăng và Đất để làm âm, do đó lẽ dĩ nhiên, 10 Thiên Can được phối với trời, 12 Địa Chi phối với đất, vậy nên mới hình thành tên gọi Thiên Can và Địa Chi.

Trên đây là một số thông tin liên quan đến việc tìm hiểu Can Chi là gì? Hy vọng những thông tin mà chúng tôi cung cấp đã giúp ích cho bạn đọc.

TIN TỨC LIÊN QUAN

TỬ VI HÀNG NGÀY

Ngày xem (Dương lịch):

Năm sinh (Âm lịch):

- Ngày 25-07-2021 dương lịch với tuổi của bạn sinh năm 1981

Tuổi Tân Dậu thuộc Thạch Lựu Mộc. Căn Tân Kim đồng hành Chi Dậu Kim.

Nên: Khéo léo trong cách giải quyết công việc, thực hiện điều dự tính, đi xa, di chuyển, dời chỗ, nhờ quý nhân giúp đỡ, nhóm họp bàn bạc, nhẫn nại trong sự giao thiệp, chỉnh đốn nhà Kỵa, tu bổ đồ đạc, cúng tế, làm phước, chữa bệnh.

Kỵ: Thưa kiện, tranh cãi, dời hẹn, ký kết hợp tác, khai trương, xuất hành, trì hoãn công việc, thờ ơ bỏ lỡ cơ hội, mong cầu về tài lộc.

Kết Luận: Dù có tài lộc cũng phải có sự tiêu hao hoặc phải phân chia, nói chung là không được trọn phần. Ngày của sự đáo hạn, đến hẹn cho công việc, tình cảm. Có tin tức ở xa, hoặc có khách đến.

 
Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 CN
Ngày hoàng đạo Ngày hắc đạo