Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 CN
Ngày hoàng đạo Ngày hắc đạo

Hạn Tam Kheo là hạn gì? Cách giải hạn Tam Kheo như thế nào?

Hạn Tam Kheo là hạn gì? Cách giải hạn Tam Kheo như thế nào?

10/10/2020 09:10:32 | 54 lượt xem

Trong 8 niên hạn thì hạn Tam Kheo được xem là một hạn xấu chủ về sức khỏe. Những người gặp hạn này nên chú ý đến sức khỏe tay chân và những bệnh liên quan đến xương khớp. Vậy hạn tam kheo là hạn gì? Cách giải hạn Tam Kheo như thế nào? Để biết thêm chi tiết mời bạn theo dõi bài chia sẻ sau đây của coiboituvi.com.

Hạn Tam Kheo là hạn gì?

Niên hạn chiếu mệnh luôn có sự thay đổi chiếu mệnh theo từng năm. Dựa vào niên hạn này mà các thầy lý số có thể phần nào đoán được cuộc sống và vận mệnh trong tương lai của đương số. Sau đó tìm cách hóa giải vận hạn nhằm giảm bớt tai ương có thể xảy ra trong tương lai của mỗi người.

Trong tử vi đầu số, hạn Tam Kheo là hạn chủ về sức khỏe, liên quan đến các bệnh về xương khớp, chân tay. Những mệnh chủ gặp phải hạn này thường sẽ gặp phải những tai ương bất ngờ ập đến. Những hạn thường gặp khi gặp hạn Tam Kheo:

Hạn Tam Kheo là hạn gì? Cách giải hạn Tam Kheo như thế nào?
Hạn Tam Kheo là hạn gì? Cách giải hạn Tam Kheo như thế nào?

+ Sức khỏe: Bất kể là ai gặp hạn này đều có nguy cơ mắc các bệnh về xương khớp,m tay chân. Nhẹ thì đau nhức, mệt mỏi chân tay nhưng nặng có thể dẫn đến các chấn thương nguy hiểm. Tham gia giao thông dễ xảy ra tai nạn nguy hiểm.

+ Cuộc sống đời thường: thường vướng phải nhiều thị phi, các mối quan hệ thường xuyên xảy ra mâu thuẫn nghiêm trọng. Bị người xung quanh hiểu nhầm châm biếm, coi thường. Đặc biệt người gặp hạn này thường chịu nhiều cản trở về mặt tâm lý.

Tuổi nào gặp hạn Tam Kheo

Dựa theo tuổi âm lịch tính cả tuổi mụ và giới tính của mỗi người mà có thể tính được hạn Tam Kheo một cách chính xác nhất. Dưới đây là những năm tuổi gặp hạn Tam Kheo như sau:

  • Nam mạng gặp hạn Tam Kheo các năm tuổi: 11, 19, 20, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91
  • Nữ mạng gặp hạn Tam Kheo các năm tuổi: 13, 22, 31, 39, 40, 48, 57, 66, 75, 84, 93

Dựa vào năm tuổi hạn này các thầy lý số có thể cho đương số biết được những tai ương, xui xẻo có thể diễn ra trong tương lai như thế nào. Việc xem niên hạn chiếu mệnh giúp cho bạn có thể đề phòng giảm bớt tai ương bất ngờ ập đến. Đồng thời giúp đem đến những may mắn và tài lộc hơn cho tương lai sau này.

Cách giải hạn Tam Kheo

Trong 8 niên hạn thì mỗi một niên hạn gặp phải sẽ có các hóa giải khác nhau. Hóa giải ở đây không có nghĩa là ngăn chặn điều xấu có thể xảy ra. Hóa giải ở đây chỉ là giảm bớt tai ương có thể xảy ra. Dưới đây là cách hóa giải cho hạn Tam Kheo.

+ Sức khỏe: Gặp phải hạn này đương số nên cẩn thận trong việc tham gia giao thông. Ngoài ra nên có một cuộc sống lành mạnh, thường xuyên tập luyện thể dục thể thao. Không nên làm việc lao lực, hãy chú ý đến nghỉ ngơi nhiều hơn.

+ Đời sống: trong các mối quan hệ nên hết sức bình tĩnh. Làm việc gì cũng phải suy nghĩ trước sau. Nhất là làm việc lành mạnh, không nên toan tính hãm hại người khác. Đặc biệt là những người làm cơ khí nên đảm bảo các quy tắc bảo hộ một cách rõ ràng.

Xem thêm: Hạn Diêm Vương là gì? Cách giải hạn Diêm Vương

+ Người nào hạn này cần chú ý đến giao tiếp lời ăn tiếng nói với người khác. Song đó hãy sống hướng thiện, làm nhiều việc tốt giúp đỡ mọi người xung quanh. Tránh sử dụng quá nhiều các chất kích thích gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bản thân…

+ Để tìm sự bình an trong cuộc sống, gia chủ nên thường xuyên đi chùa, thắp hương cửa Phật. Điều này giúp tâm hồn trở nên tâm tịnh và thư giãn phần nào mệt mỏi, áp lực từ cuộc sống. Tu tâm dưỡng khí tạo phúc đức về sau.

Trên đây là một số thông tin liên quan đến việc tìm hiểu hạn Tam Kheo là hạn gì. Mong rằng bài chia sẻ đã giúp bạn hiểu rõ hơn về hạn này.

TIN TỨC LIÊN QUAN

TỬ VI HÀNG NGÀY

Ngày xem (Dương lịch):

Năm sinh (Âm lịch):

- Ngày 22-10-2020 dương lịch với tuổi của bạn sinh năm 1981

Tuổi Tân Dậu thuộc Thạch Lựu Mộc. Căn Tân Kim đồng hành Chi Dậu Kim.

Nên: Nhẫn nhịn trong sự giao thiệp, trao đổi ý kiến, gặp quý nhân nhờ cố vấn, dọn dẹp văn phòng, chỉnh đốn hồ sơ, sắp xếp lại công việc, cúng tế, làm phước, chữa bệnh, cẩn thận đề phòng bất trắc.

Kỵ: Khai trương, xuất hành, khởi công, tiến hành công việc, tranh cãi, thưa kiện, đi xa, di chuyển, dời chỗ, mong cầu về tài lộc, đầu tư cổ phiếu, ký kết hợp tác, mưu sự hôn nhân, cầu hôn, cưới gả.

Kết Luận: Ngày có nhiều công việc đến bề bộn cần phải giải quyết, tốt cũng có, xấu cũng có. Sức khỏe không tốt. Có đông người đến hoặc nhận được nhiều tin tức. Có cuộc đi ngắn bắt buộc do tình cảm, nhân nghĩa ở quá khứ. Tài lộc trung bình.

 
Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 CN
Ngày hoàng đạo Ngày hắc đạo