Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 CN
Ngày hoàng đạo Ngày hắc đạo

Hạn Thiên tinh là gì? Cách giải hạn Thiên Tinh như thế nào?

Hạn Thiên tinh là gì? Cách giải hạn Thiên Tinh như thế nào?

12/10/2020 09:10:24 | 60 lượt xem

Hạn Thiên Tinh là gì? Tuổi nào gặp hạn Thiên Tinh? Cách hóa giải ra sao là một vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm của bạn đọc. Để biết thêm chi tiết về vấn đề này mời bạn theo dõi bài chia sẻ sau đây của coiboituvi.com

Hạn Thiện Tinh là gì? Tốt hay xấu?

Mỗi năm ứng với một niên hạn chiếu mệnh và dựa vào những niên hạn này các thầy lý số có thể dự báo được trước những tai ương xui xẻo có thể xảy ra trong năm của đương số. Sau đó tìm cách hóa giải những điều không may mang đến may mắn và tài lộc cho mệnh chủ.

Trong 8 niên hạn thì Thiên Tinh là hạn chủ về sức khỏe, kiện cáo. Hạn này thường liên quan đến các bệnh về tiêu hóa đường ruột, đặc biệt nặng với chị em phụ nữ. Sau đây là một số trường hợp của hạn này như sau:

  • Sức khỏe: Phụ nữ nếu như gặp hạn này thì sức khỏe ngày một yếu đi đặc biệt là các bệnh liên quan đến đường ruột. Nhẹ thì sẽ bị đau bụng, tiêu chảy còn nặng thì sẽ bị ngộ độc đe dọa đến tính mạng. Đặc biệt phụ nữ có thai nếu gặp Thiên Tinh sẽ dễ bị té ngã hoặc dọa sinh non rất nguy hiểm.
  • Kiện cáo: Khi gặp hạn này, mệnh chỉ nên tránh việc mâu thuẫn với người khác để rơi vào vấn đề kiện tụng sẽ vô cùng rắc rối. Công việc làm ăn nếu có nhiều khuất tất sẽ rơi vào vòng tù tội. Tai bay vạ gió, bị người khác lừa gạt vu khống rất nguy hiểm. Kiện tụng luôn ở thế bị động nhận nhiều điều tiếng.
  • Chịu nhiều áp lực, tinh thần không được ổn định. Sống luôn trong trạng thái mệt mỏi. Đặc biệt gia đạo trở nên bất hòa các mối quan hệ vợ chồng, anh chị em vô cùng phức tạp.
Hạn Thiện Tinh là gì? Tốt hay xấu?
Hạn Thiện Tinh là gì? Tốt hay xấu?

Tuổi nào gặp hạn Thiên Tinh

Sau khi tìm hiểu hạn Thiên Tinh là gì? chúng ta cùng phân tích những tuổi gặp hạn Thiên Tinh như sau. Dựa vào tuổi âm lịch cùng giới tính của mỗi người mà các thầy lý số có thể xác định được năm gặp hạn Thiên Tinh. Sau đây là danh sách những tuổi gặp niên hạn này:

  • Nam mạng gặp hạn Thiên Tinh và các năm tuổi: 13, 22, 31, 39, 40, 48, 57, 66, 75, 84, 93
  • Nữ mạng gặp hạn Thiên Tinh và các năm tuổi: 11, 19, 20, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91

Những người gặp hạn Thiên Tinh nên chú ý về mặt sức khỏe, tránh cãi cọ xô sát xảy ra mâu thuẫn vướng vào vòng lao lý kiện tụng và tranh chấp..

Cách hóa giải hạn Thiên Tinh

Việc hóa giải hạn Thiên Tinh không phải để ngăn chặn hạn này không xảy ra mà nó chỉ làm giảm bớt phần nào tai ương và đen đủi. Dưới đây là một số cách hóa giải niên hạn này như sau:

+ Sức khỏe: Gặp hạn Thiên Tinh nhất là phụ nữ nên chú trọng bảo vệ sức khỏe của bản thân. Dành nhiều thời gian chăm sóc sức khỏe của bản thân và tránh ăn những thực phẩm khó tiêu. Tránh ăn đồ găn không nguồn gốc dễ gây ngộ độc

Phụ nữ có thai nên cẩn thận hơn trong việc đi, bảo vệ tốt sức khỏe của bản thân và bé yêu. Song đó không ăn những loại thực phẩm nhiều dầu mỡ và đông lạnh ảnh hưởng đến tiêu hóa.

Xem thêm: Hạn Tam Kheo là hạn gì? Cách giải hạn Tam Kheo như thế nào?

+ Kiện tụng: Trong làm ăn, nên có sự thận trọng và làm việc minh bạch tránh để ảnh hưởng đến vấn đề pháp luật. Không nên quá tin tưởng người khác để bị lừa gạt. Mọi việc xảy ra cần bình tĩnh không nên mâu thuẫn và xung đột.

+ Song đó những người gặp hạn này nên tu tâm dưỡng tính tích cực làm việc thiện. Thường xuyên thắp hương cửa Phật cầu bình an, sức khỏe dồi dào, gia đạo hạnh phúc viên mãn. Đặc biệt nên rèn luyện thể thao để tăng cường sức đề kháng phòng tránh bệnh tật.

Trên đây là một số thông tin liên quan đến việc tìm hiểu hạn Thiên tinh là gì? Cách giải hạn Thiên Tinh như thế nào? Mong rằng bài chia sẻ của chúng tôi đã giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

TIN TỨC LIÊN QUAN

TỬ VI HÀNG NGÀY

Ngày xem (Dương lịch):

Năm sinh (Âm lịch):

- Ngày 22-10-2020 dương lịch với tuổi của bạn sinh năm 1981

Tuổi Tân Dậu thuộc Thạch Lựu Mộc. Căn Tân Kim đồng hành Chi Dậu Kim.

Nên: Nhẫn nhịn trong sự giao thiệp, trao đổi ý kiến, gặp quý nhân nhờ cố vấn, dọn dẹp văn phòng, chỉnh đốn hồ sơ, sắp xếp lại công việc, cúng tế, làm phước, chữa bệnh, cẩn thận đề phòng bất trắc.

Kỵ: Khai trương, xuất hành, khởi công, tiến hành công việc, tranh cãi, thưa kiện, đi xa, di chuyển, dời chỗ, mong cầu về tài lộc, đầu tư cổ phiếu, ký kết hợp tác, mưu sự hôn nhân, cầu hôn, cưới gả.

Kết Luận: Ngày có nhiều công việc đến bề bộn cần phải giải quyết, tốt cũng có, xấu cũng có. Sức khỏe không tốt. Có đông người đến hoặc nhận được nhiều tin tức. Có cuộc đi ngắn bắt buộc do tình cảm, nhân nghĩa ở quá khứ. Tài lộc trung bình.

 
Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 CN
Ngày hoàng đạo Ngày hắc đạo