Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 CN
Ngày hoàng đạo Ngày hắc đạo

Ngũ hành tương sinh là gì? Các mối quan hệ tương sinh trong ngũ hành

Ngũ hành tương sinh là gì? Các mối quan hệ tương sinh trong ngũ hành

22/09/2020 09:09:31 | 65 lượt xem

Ngũ hành tương sinh là gì? Mối quan hệ tương sinh trong ngũ hành được biểu hiện như thế nào? đang là một chủ đề nhận được nhiều sự quan tâm của bạn đọc. Để biết thêm chi tiết về vấn đề này mời bạn theo dõi bài chia sẻ sau đây của coiboituvi.com.

Ngũ hành  tương sinh là gì?

Trước khi tìm hiểu khái niệm ngũ hành tương sinh là gì chúng ta cùng phân tích khái niệm ngũ hành là gì? Trong phong thủy ngũ hành được hiểu là 5 yếu tố Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Những yếu tốt này là cơ sở để sinh ra vạn vật trên trái đất và đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của vạn vật. Học thuyết ngũ hành bao gồm những quy luật tương sinh, tương khắc, phản sinh và phản khắc. Như vậy 5 yếu tố tạo nên ngũ hành có sự tồn tại song hành với nhau và luôn có sự tương tác qua lại.

Vậy ngũ hành tương sinh là gì?

Ngũ hành  tương sinh là gì?
Ngũ hành  tương sinh là gì?

Ngũ hành tương sinh có nghĩa sự nuôi dưỡng, bồi đắp giúp đỡ cho yếu tốt kia phát triển. Vạn vật luôn có sự cộng hưởng và giúp đỡ nhau cùng phát triển. Từ đó tạo nên một vòng tương sinh khép kín gồm có: MỘC – HỎA – THỔ – KIM – THỦY – MỘC – HỎA

Quy luật tương sinh thể hiện mối quan hệ qua lại giữa trời và đất. Chính quy luật này đã tạo nên sự sống, sự sinh trưởng cho vạn vật trong trời đất. Tuy nhiên trong tương sinh luôn có những mầm mống của tương khắc. Ngược lại trong tương khắc sẽ có những mối quan hệ tương sinh ngầm. Đây chính là cơ sở cơ bản nhất để duy trì sự sống của mọi sinh vật.

Luật tương sinh

Quy luật tương sinh được hiểu như quan hệ mẫu tử gồm có 2 chủ thể một cái là sinh ra nó và một cái nó sịnh ra. Nguyên lý của quy luật tương sinh:

Mộc sinh Hỏa: mộc là nguyên liệu đốt để xuất hiện ngon lửa
Hỏa sinh Thổ: Lửa thiêu rụi mọi thứ về với cát bụi
Thổ sinh Kim: Các loại kim loại, quặng đều có trong đất.
Kim sinh Thủy: Kim loại nung chảy sẽ tạo ra những dung dịch thể lỏng
Thủy sinh Mộc: nước là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho thực vật

Các mối quan trệ trong ngũ hành tương sinh

Tổng quan về các mối quan hệ tương sinh trong ngũ hành Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ:

Hỏa sinh thổ

Mối quan hệ tương sinh Hảo sinh Thổ bạn có thể hiểu là khi một vật bùng cháy thì nó sẽ sinh ra lửa. Và khi lửa cháy thiêu rụi mọi thứ xung quanh thì mọi vật sẽ quay về cát bụi hình thành nên đất và nhờ đó mà đất ngày một nhiều hơn. Như vậy muốn có sự tồn tại của đất thì phải có sự xuất hiện của lửa.

Thổ sinh kim

Theo Ngũ hành tương sinh, “Thổ sinh Kim” có nghĩa là yếu tố đất là nguyên nhân hình thành nên kim loại. Đất tích tục hàng trăm  năm trầm tích sẽ tạo thành những kim loại quý hiếm. Có thể nói kim loại là một báu vật từ trong lòng đất và nếu không có đất thì sẽ không thể có được những loại kim loại tự nhiên có giá trị như vậy. Đây chính là nguyên nhân người xưa cho rằng Thổ sinh Kim.

Kim sinh thủy

Khi kim loại bị lung chảy nó sẽ tạo ra dạng dung dịch. Đây chính là nguyên nhân mà người xưa cho rằng yếu tố Kim tương sinh với yếu tốt Thủy trong ngũ hành tương sinh.

Thủy sinh mộc

Cây cối muốn được tươi tốt và phát triển thì cần phải có nước cung cấp dinh dưỡng và độ ẩm. Nếu như không có nước thì cây không thể phát triển được. Vậy Thủy có mối quan hệ tương sinh với yếu tố Mộc

Mộc sinh hỏa

Muốn tạo được lửa thì cần phải có nguyên liệu để đốt cháy. Mộc chính là yếu tố quan trọng dùng để xuất hiện những ngọn lửa lớn. Chính vì vậy mà Mộc và Hỏa có mối quan hệ tương sinh với nhau.

Trên đây là một số thông tin liên quan đến việc tìm hiểu ngũ hành tương sinh là gì? Mối quan hệ tương sinh trong ngũ hành. Mong rằng bài chia sẻ trên đây đã giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

TIN TỨC LIÊN QUAN

TỬ VI HÀNG NGÀY

Ngày xem (Dương lịch):

Năm sinh (Âm lịch):

- Ngày 22-10-2020 dương lịch với tuổi của bạn sinh năm 1981

Tuổi Tân Dậu thuộc Thạch Lựu Mộc. Căn Tân Kim đồng hành Chi Dậu Kim.

Nên: Nhẫn nhịn trong sự giao thiệp, trao đổi ý kiến, gặp quý nhân nhờ cố vấn, dọn dẹp văn phòng, chỉnh đốn hồ sơ, sắp xếp lại công việc, cúng tế, làm phước, chữa bệnh, cẩn thận đề phòng bất trắc.

Kỵ: Khai trương, xuất hành, khởi công, tiến hành công việc, tranh cãi, thưa kiện, đi xa, di chuyển, dời chỗ, mong cầu về tài lộc, đầu tư cổ phiếu, ký kết hợp tác, mưu sự hôn nhân, cầu hôn, cưới gả.

Kết Luận: Ngày có nhiều công việc đến bề bộn cần phải giải quyết, tốt cũng có, xấu cũng có. Sức khỏe không tốt. Có đông người đến hoặc nhận được nhiều tin tức. Có cuộc đi ngắn bắt buộc do tình cảm, nhân nghĩa ở quá khứ. Tài lộc trung bình.

 
Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 CN
Ngày hoàng đạo Ngày hắc đạo